ISPmail (16): Gởi nhờ mail

Điều quan trọng nhất với mailserver là IP sạch, không lọt vào blacklist của các tổ chức chống spam, nếu không các email được gởi đi đều bị trả lại, hoặc may mắn hơn thì được gởi đi và bị đánh dấu spam.

Các ISP có thể cung cấp IP tĩnh theo yêu cầu nhưng chỉ để tiện tạo webserver, không chắc là IP sạch, và cũng không thể đổi lại nếu lại dính vào blacklist. Vậy giải pháp tiện hơn là nhờ (relay) các mailserver có uy tín như mailserver của Google hay Microsoft gởi mail dùm, khi đó chúng ta cũng không cần đến IP tĩnh. Nếu cần gởi mail số lượng nhiều thì có thể dùng các smtp relay chuyên nghiệp như mailjet.com

Tạo CSDL

Để thiết kế relayhost, có thể dùng tập tin text (và mã hóa) hay dùng CSDL. Chúng ta dùng CSDL MySQL:

## Tạo bàng relayhost và relayhost_auth ##
mysql -h localhost -D mailserver <<EOQ
CREATE TABLE IF NOT EXISTS relayhost ( sender varchar(100) NOT NULL, host varchar(100) NOT NULL, PRIMARY KEY (sender) ) ENGINE=InnoDB DEFAULT CHARSET=utf8;
CREATE TABLE IF NOT EXISTS relayhost_auth ( id tinyint NOT NULL auto_increment, sender varchar(100) NOT NULL, user varchar(100) NOT NULL, password varchar(150) NOT NULL, working tinyint default 0, PRIMARY KEY (id) ) ENGINE=InnoDB DEFAULT CHARSET=utf8;
EOQ

Bảng relayhost chứa các dòng ánh xạ sender và relayhost

sender          host
@example.org    [smtp.gmail.com]:587
@another.ltd    [smtp.gmail.com]:587

Bảng relayhost_auth chứa các dòng ánh xạ sender và user trên relayhost

sender          user               password        working
@example.org    user1@gmail.com    nshxcgfertsjz    0
@example.org    user2@gmail.com    qwrf[thdnvnas    1
@example.org    user3@gmail.com    sd.vge[pkfnwf    -1
@another.ltd    user4@gmail.com    eoerk[p3it34q    1
@another.ltd    user5@gmail.com    pekrjgseqswdr    0

Việc dùng sender trong cả 2 bảng thay vì sender và host, để dùng trong trường hợp mailserver quản lý nhiều domain.

Để Postfix gởi email qua relayhost

Chúng ta cần tạo 2 tập tin .cf để chỉ dẫn cách đọc CSDL cho Postfix. Chúng ta cần dùng mật khẩu $svr_pwd của mailserver (trong file ~/readme.txt)

## mysql_relayhost_maps.cf ##
cat > /etc/postfix/mysql_relayhost_maps.cf <<EOF
hosts = 127.0.0.1:3306
user = mailserver
password = $svr_pwd
dbname = mailserver
query = SELECT host FROM relayhost WHERE sender='%s' LIMIT 1;
EOF
## msql_relayhost_auth ##
cat > /etc/postfix/msql_relayhost_auth <<EOF
hosts       = 127.0.0.1:3306
user        = mailserver
password    = $svr_pwd
dbname      = mailserver
query       = SELECT concat(user, ':', password) FROM relayhost_auth WHERE sender='%s' AND working=1 LIMIT 1;
EOF
## Cấu hình main.cf ##
postconf sender_dependent_relayhost_maps=mysql:/etc/postfix/mysql_relayhost_maps.cf
postconf smtp_sasl_password_maps=mysql:/etc/postfix/mysql_relayhost_auth.cf
# Enable STARTTLS encryption
postconf smtp_use_tls = yes
# enable SASL authentication
postconf smtp_sasl_auth_enable = yes
postconf smtp_sasl_mechanism_filter = login
# disallow methods that allow anonymous authentication.
postconf smtp_sasl_security_options = noanonymous
postconf smtp_sender_dependent_authentication = yes

Trong bảng relayhost_auth, một sender có nhiều relayhost thì chỉ có một relayhost đang được dùng (=1), các host khác chờ đến phiên (=0) hay dự trữ (=-1). Để luân phiên dùng relayhost, chúng ta dùng Store Procedure rotate_relayhost_auth:

mysql -h localhost -D mailserver -e '
DELIMITER $$
CREATE PROCEDURE `rotate_relayhost_auth`(IN val INT)
BEGIN
  DECLARE finished INTEGER DEFAULT 0;
  DECLARE nRows INTEGER;
  DECLARE rsender VARCHAR(100);
  DEClARE curNumRows 
    CURSOR FOR
      SELECT sender, COUNT(*) FROM relayhost_auth WHERE working != -1 GROUP BY sender;
  DECLARE CONTINUE HANDLER 
    FOR NOT FOUND SET finished = 1;
  PREPARE stmt FROM "SELECT id INTO @cId FROM relayhost_auth WHERE working != -1 AND sender = ? ORDER BY id LIMIT ?, 1;";
  OPEN curNumRows;
  getSender: LOOP
    FETCH curNumRows INTO rsender, nRows;
    IF finished = 1 THEN 
      LEAVE getSender;
    END IF;
    IF nRows < 2 THEN
      ITERATE getSender;
    END IF;
    EXECUTE stmt USING rsender, MOD(val, nRows);
    UPDATE relayhost_auth SET working = CASE WHEN id = @cId THEN 1 WHEN id != @cId AND working != -1 AND sender = rsender THEN 0 ELSE working END;
  END LOOP getSender;
  CLOSE curNumRows;
  DEALLOCATE PREPARE stmt;
END$$
DELIMITER ;'

Store procedure này được gọi qua crontab mỗi n giờ.

0 */n * * *  mysql -h localhost -D mailserver -e "call rotate_relayhost_auth(round(hour(curtime())/n))"

User abc@example.org gởi mail relay qua google.com (thí dụ nhờ vào xyz@gmail.com) thì mail chuyển đến người nhận với sender là xyz. Muốn người nhận thấy sender là abc thì cần làm thêm vài bước, mỗi relay server có cách khác nhau.

Comments Off on ISPmail (16): Gởi nhờ mail

Filed under Software

Comments are closed.